Tìm kiếm theo cụm từ
Chi tiết đề tài

Thông tin chung

Tên đề tài (*) Xây dựng mô hình trồng thâm canh một số giống chè mới theo VietGAP tại tỉnh Thái Nguyên
Cơ quan chủ trì UBND Tỉnh Thái Nguyên
Cơ quan thực hiện Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chè Phú Thọ
Loại đề tài Cấp Tỉnh
Lĩnh vực nghiên cứu Khoa học nông nghiệp
Chủ nhiệm(*) TS. Đặng Văn Thư
Ngày bắt đầu 05/2012
Ngày kết thúc 04/2015

Tổng quan

Tính cấp thiết

Mục tiêu

- Xây dựng 10ha mô hình trồng, thâm canh một số giống chè mới (PH8, PH9, PH10) theo VietGAP. Mô hình chè tuổi 3: tỷ lệ sống đạt > 80%, năng suất nương chè đạt 2,5 - 3,0 tấn/ha. Nguyên liệu búp đạt tiêu chuẩn an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP.

- Đào tạo, tập huấn cho 200 lượt người (hộ nông dân và cán bộ kỹ thuật viên cơ sở) về Quy trình quản lý, thâm canh nương chè theo tiêu chuẩn VietGAP; 50 lượt người về thanh tra, giám sát, kiểm tra nội bộ

Nội dung

Khảo sát, lựa chọn hộ, xây dựng mô hình trồng mới 10ha.

Chuyển giao quy trình sản xuất chè theoVietGAP.

Đào tạo tập huấn.

PP nghiên cứu

- Phương pháp tập huấn có sự tham gia của người dân.

- Phương pháp theo dõi chọn điểm đại diện.

- Phương pháp quan trắc thí nghiệm đồng ruộng trên chè.

- Phương pháp phân tích.

Hiệu quả KTXH

* Hiệu quả kinh tế: 

- Các giống chè nghiên cứu đã bước đầu cho hiệu quả kinh tế nhất định so với giống đối chứng. Tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế của các giống chè trên cùng đơn vị diện tích, chi phí sản xuất, công lao động vật tư thì các giống chè cho năng suất cũng như hiệu quả kinh tế khác nhau. Cụ thể giống chè PH10 cho hiệu quả kinh tế cao nhất ở các xã triển khai dự án; tiếp đến là giống PH8, PH9 và thấp nhất là giống chè đối chứng LDP1. 

- Như chúng ta đã biết chè là cây công nghiệp dài ngày, 3 năm đầu sau trồng chủ yếu là chăm sóc tạo hình, và chi phí phục trồng và chăm sóc 3 năm đầu được tính vào khấu hao trong cả chu kỳ sống của nương chè). Dự kiến, tổng lợi nhuận khi mô hình bước vào giai đoạn kinh doanh ổn định sẽ đạt 4,17-4,63 tỷ đồng. Giống PH10 tuy có năng suất thấp hơn so với giống PH8, PH9, nhưng lại có chất lượng tốt hơn, giá bán cao hơn, do vậy hiệu quả kinh tế cũng cho tương tự như giống PH8, PH9, trong khi chi phí sản xuất (chủ yếu là công hái) giảm.

* Hiệu quả xã hội:

- Đề tài sẽ tạo công ăn việc làm thường xuyên, ổn định cho người dân lao động trong vùng thuộc dự án.

- Nâng cao cơ sở hạ tầng, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân trong vùng.

- Người dân nắm bắt được Quy trình sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGap; quy trình quản lý cây chè tổng hợp (ICM); quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên chè; ghi chép hồ sơ sổ sách theo yêu cầu của quy trình VietGAP; Quản lý, thanh tra, giám sát và kiểm tra nội bộ trong quản lý sản xuất chè theo quy trình VietGAP.

- Tạo vùng kinh tế hàng hoá tập trung của tỉnh, góp phần vào quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn tỉnh Thái Nguyên.

ĐV sử dụng

- Địa bàn tình Thái Nguyên

STT Tên đơn vị Người đại diện
STT Tên người tham gia
STT Nội dung phối hợp Kết quả dự kiến Thời gian bắt đầu - kết thúc
STT Tên sản phẩm Số lượng dự kiến Diễn giải
1 Quản lý, giám sát, phân tích, nhận diện, ngăn ngừa, khắc phục các mối nguy gây mất vệ sinh an toàn sản phẩm theo quy trình VietGAP
2 Áp dụng quy trình trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại theo biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM, ICM)

  BÌNH LUẬN BẠN ĐỌC(0)

  GỬI BÌNH LUẬN

Họ tên*
Email
Tiêu đề(*)
Nội dung*